57 câu đối bằng chữ Hán nhà thờ thường dùng (Phần 2)

Tư vấn

57 câu đối bằng chữ Hán nhà thờ thường dùng (Phần 2)

Ngày đăng: 03-12-2019 | Lượt xem: 55

Trong tín ngưỡng tâm linh của người dân Việt Nam, bộ cuốn thư câu đối bằng đồng không chỉ là vật trang trí làm đẹp không gian thờ cúng, mà còn thể hiện gia phong, cốt cách của một gia đình, dòng họ.

Đồ thờ cúng Dovi xin giới thiệu tới độc giả thêm 54 câu đối bằng chữ Hán thường được sử dụng tại nhà thờ

*** Xem thêm: 57 câu đối bằng chữ Hán nhà thờ thường dùng (Phần 1)

1. Chữ và âm Hán

木出千枝由有本
水流萬派溯從源

Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc
Nước chẩy muôn dòng phát tại nguồn

2. Chữ và âm Hán
梓里份鄉偯旧而江山僧媚
松窗菊徑归来之景色添春

Sông núi quê xưa thêm vẻ đẹp,
Cúc tùng cành mới đượm mầu Xuân

3. Chữ và âm Hán
欲求保安于後裔
須凭感格於先灵

Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ
Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành

4. Chữ và âm Hán
百世本枝承旧荫
千秋香火壮新基

Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thủa
Nền nay vững, để hương khói nghìn thu

5. Chữ và âm Hán
德承先祖千年盛
愊荫兒孙百世荣

Tổ tiên tích Đức ngàn năm thịnh
Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh.

6. Chữ và âm Hán
族姓贵尊萬代長存名继盛
祖堂灵拜千年恒在德流光

Họ hàng tôn quý, công danh muôn thủa chẳng phai mờ
Tổ miếu linh thiêng, phúc đức ngàn thu còn toả sáng

7. Chữ và âm Hán
祖德永垂千载盛
家风咸乐四时春

Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh
Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân.

8. Chữ và âm Hán
木本水源千古念
天经地义百年心
Mộc bản thuỷ nguyên thiên cổ niệm
Thiên kinh địa nghĩa bách niên tâm

9. Chữ và âm Hán
萬古功成名顯达
千秋德盛姓繁荣
Vạn cổ công thành danh hiển đạt
Thiên thu đức thịnh tính phồn vinh

10. Chữ và âm Hán
山高莫狀生成德
海闊難酬鞠育恩
Sơn cao mạc trạng sinh thành đức;
Hải khoát nan thù cúc dục ân.

11. Chữ và âm Hán
义仁积聚千年盛
福德栽培萬代亨
Nghĩa nhân tích tụ thiên niên thịnh
Phúc đức tài bồi vạn đại hanh

12. Chữ và âm Hán
父母恩义存天地
祖考蜻神在子孙
Phụ mẫu ân nghĩa tồn thiên địa
Tổ khảo tinh thần tại tử tôn

13. Chữ và âm Hán
上不负先祖贻流之庆
下足为後人瞻仰之标

Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại,
Dưới nêu gương con cháu noi theo.

14. Chữ và âm Hán
鞠育恩深东海大
生成义重泰山膏
Cúc dục ân thâm Đông hải đại
Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao

15. Chữ và âm Hán

山水蜻高春不盡
神仙樂趣境長生
Sơn thủy thanh cao Xuân bất tận,
Thần tiên lạc thú cảnh trường sinh

16. Chữ và âm Hán
象山德基門戶詩禮憑舊蔭
郁江人脈亭皆芝玉惹莘香

Núi Voi xây nền đức, gia tộc dòng dõi bởi nhờ ơn đời trước,
Sông Úc tạo nguồn nhân, cả nhà giỏi tài vì sức gắng lớp sau

17. Chữ và âm Hán
山高莫狀生成德
海闊難酬鞠育恩
Sơn cao mạc trạng sinh thành Đức
Hải khoát nan thù cúc dục Ân

18. Chữ và âm Hán
先祖芳名留國史
子宗積學繼家風
Tiên Tổ phương danh lưu Quốc sử
Tử tôn tích học kế Gia phong

19. Chữ và âm Hán
祖昔培基功騰山高千古仰
于今衍派澤同海濬億年知

Tổ tiên xưa xây nền, công cao tựa núi, nghìn thủa ngưỡng trông,
Con cháu nay lớn mạnh, ơn sâu như bể, muôn năm ghi nhớ.

20. Chữ và âm Hán
福生富貴家亭盛
祿進榮華子宗興
Phúc sinh phú quý Gia đường thịnh,
Lộc tiến Vinh hoa Tử Tôn hưng.

21. Chữ và âm Hán
學海有神先祖望
書山生聖子孙明
Học hải hữu Thần Tiên tổ vọng,
Thư sơn sinh Thánh tử tôn minh.

22. Chữ và âm Hán
長存事業恩先祖
永福基圖義子孙
Trường tồn sự nghiệp ơn Tiên tổ,
Vĩnh phúc cơ đồ nghĩa cháu con.

23. Chữ và âm Hán
祖功開地光前代
宗德栽培喻后昆

Tổ tiên công lao vang đời trước
Ông cha đức trí tích lớp sau

24. Chữ và âm Hán
功在香村名在譜
福留孙子德留民
Công tại Hương thôn, danh tại phả;
Phúc lưu tôn tử, đức lưu dân.

25. Chữ và âm Hán

鳳求凰百年樂事

男嫁女一代新風

Trăm năm vui việc Phượng cầu Hoàng

Một đời đổi mới nam cưới nữ.

26. Chữ và âm Hán

紅葉題詩傳厚意

赤繩系足結良緣

Lá thắm đềthơ truyền ý kín

Chỉ hồng chân buộc kết duyên lành.

27. Chữ và âm Hán

花燭交心互勉志

英才攜手共圖強

Đuốc hoa lòng kết nên rèn chí

Tài giỏi tay trao quyết đến giầu.

28. Chữ và âm Hán

破舊俗婚事簡辨

樹新風致富爭先

Bỏ tục xưa, cưới xin đơn giản

Nêu gương mới, lầm giầu là đầu.

29. Chữ và âm Hán

柳暗花明春正半

珠聯碧合影成雙

Liễu rậm hoa tươi, xuân mới nửa

Châu liền thành chuỗi, ảnh thành đôi.

30. Chữ và âm Hán

宜國宜家新婦女

能文能武好男儿

Thuận nước, thuận nhà, phụ nữ mới

Hay văn, hay vũ, nam nhi tài.

31. Chữ và âm Hán

婚締自由移舊俗

禮行平等樹新風

Hôn nhân tự do, bỏ tục xưa

Giao tiếp bình đẳng, nêu gương mới.

32. Chữ và âm Hán

勤勞手足患懮少

恩愛夫妻歡樂多

Lao động chân tay, lo lắng ít

Ái ân chồng vợ, sướng vui nhiều.

33. Chữ và âm Hán

百年恩愛雙心結

千里姻緣一線牽

Trăm năm ân ái, hai lòng buộc

Ngàn dặm nhân duyên, một sợi ràng.

34. Chữ và âm Hán

愛貌愛才尤愛志

知人知面更知心

Yêu vẻ, yêu tài, càng yêu chí

Biết người, biết mặt, lại biết lòng.

35. Chữ và âm Hán

作婦須知勤儉好

治家應教紫孫賢

Làm vợ nên hay cần kiệm giỏi

Trị nhà phải dạy cháu con hiền.

36. Chữ và âm Hán

詩詠河洲鳩喜集

經傳桂里鳳和鳴

Thơ vịnh bãi sông cưu đến họp

Kinh truyền rừng quế Phượng cùng kêu.

37. Chữ và âm Hán

相親相愛青春永

同德同心幸福長

Tương thân, tương ái, thanh xuân mãi

Đồng đức, đồng tâm, hạnh phúc dài.

38. Chữ và âm Hán

容貌心齡雙俊秀

才華事業兩風流

Dung mạo, tâm hồn, đôi tuấn tú

Tài hoa, sự nghiệp, cặp phong lưu.

39. Chữ và âm Hán

互敬互愛互相學習

同德同心同建家庭

Lẫn kính, lẫn yêu, lẫn giúp học tập

Cùng đức, cùng lòng, cùng xây gia đình.

40. Chữ và âm Hán

同心同德美滿夫婦

克儉克勤幸福鴛鴦

Cùng lòng, cùng đức, vợ chồng mỹ mãn

Biết cần, biết kiệm hạnh phúc uyên ương.

41. Chữ và âm Hán

恩愛夫妻情似青山不老

幸福半侶意如碧水長流

Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi

Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài.

42. Chữ và âm Hán

男尊女女尊男男幫助

夫敬妻妻敬夫夫德妻賢

Nam trọng nữ, nữ trọng nam, nam giúp nữ đỡ

Chồng kính vợ, vợ kính chồng, chồng đức, vợ hiền.

43. Chữ và âm Hán

惟求愛永恒一生同伴侶

但愿人長九千里共嬋娟

Mong tình yêu vĩnh hằng, một đời cùng đôi lứa

Muốn người lâu hưởng thọ, ngàn dặm với thiền quyên.

44. Chữ và âm Hán

鳥語花香仲春一幅天然畫

賓歡主樂嘉客滿堂錦上花

Chim hót, hoa hương, một bức thiên nhiên xuân vẽ

Khách vui, chủ sướng đầy nhà rực rỡ gấm hoa.

45. Chữ và âm Hán

鴛鴦對舞

鸞鳳和鳴

Uyên ương múa đôi

Loan phượng hoà tiếng.

49. Chữ và âm Hán
月圓花好
鳳舞龍飛
Nguyệt viên hoa hảo
Phượng vũ long phi
Trăng tròn hoa đẹp
Phượng múa rồng bay.
50. Chữ và âm Hán
男婚女嫁
夫德妻賢
Nam hôn nữ giá
Phu đức thê hiền
Trai cưới gái gả
Chồng đức vợ hiền.
51. Chữ và âm Hán
志同道合
意厚情長
Chí đồng đạo hợp
ý  hậu tình trường.
Chí cùng ý hợp
Ý  sâu tình dài.
52. Chữ và âm Hán
東風入戶
喜氣盈門
Đông phong nhập hộ
Hỉ khí doanh môn
Gió đông vào nhà
Khí lành đầy cửa.
53. Chữ và âm Hán
志同道合
花好月圓
Chí đồng đạo hợp
Hoa hảo nguyệt viên.
Chí cùng đạo hợp
Hoa đẹp trăng tròn.
54. Chữ và âm Hán
椿影已隨雲氣散
鵑聲猶帶月光寒
Xuân ảnh dĩ tuỳ vân khí tán
Quyên thanh do đới nguyệt quang hàn.
Xuân ảnh đã theo cùng vân khí
Quyên thanh như lạnh quyện trăng quang.
55. Chữ và âm Hán
花樂萱幃春去早
光寒婺宿夜來沈
Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo
Quang hàn vụtúc dạ lai trầm.
Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm
Quang hàn sao vụ tối đến chìm.
56. Chữ và âm Hán
寶婺雲迷粧閣冷
萱花霜萎繡幃寒
Bảo vụ vân mê trang các lãnh
Huyên hoa sương uỷ tú vi làn.
Sao quí mây mờ trang các lạnh
Hoa huyên sương giá dệt màn hàn.
57. Chữ và âm Hán
萱謝北堂寒霧鎖
婺沈西海暮煙封
Huyên tạ bắc đường hàn vụ toả
Vụ trầm tây hải mộ yên phong.
Huyên dã bắc đường sương lạnh khóa
Vụ chìm tây hải khói chiều phong.

46. Chữ và âm Hán
月圓花好
鳳舞龍飛

Trăng tròn hoa đẹp
Phượng múa rồng bay.

47. Chữ và âm Hán
男婚女嫁
夫德妻賢

Trai cưới gái gả
Chồng đức vợ hiền.

48. Chữ và âm Hán
志同道合
意厚情長

Chí cùng ý hợp
Ý  sâu tình dài.

49. Chữ và âm Hán
東風入戶
喜氣盈門

Gió đông vào nhà
Khí lành đầy cửa.

50. Chữ và âm Hán
志同道合
花好月圓

Chí cùng đạo hợp
Hoa đẹp trăng tròn.

51. Chữ và âm Hán
椿影已隨雲氣散
鵑聲猶帶月光寒

Xuân ảnh đã theo cùng vân khí
Quyên thanh như lạnh quyện trăng quang.

52. Chữ và âm Hán
花樂萱幃春去早
光寒婺宿夜來沈

Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm
Quang hàn sao vụ tối đến chìm.
53. Chữ và âm Hán
寶婺雲迷粧閣冷
萱花霜萎繡幃寒

Sao quí mây mờ trang các lạnh
Hoa huyên sương giá dệt màn hàn.

54. Chữ và âm Hán
萱謝北堂寒霧鎖
婺沈西海暮煙封

Huyên dã bắc đường sương lạnh khóa
Vụ chìm tây hải khói chiều phong.

Tags: cuốn thư câu đối, cuon thu cau doi, câu đối hay, cau doi

banner-contact

CÔNG TY TNHH MỸ TRÍ

SHOWROOM "ĐỒ ĐỒNG VIỆT DOVI" & VP: Số 184, Đường Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội (Ngã tư Tố Hữu - Vạn Phúc)

Điện thoại: 02433.119.166 / 0972.465.914 Fax: 0433.519.214    Email: dothocungviet@gmail.com

Mã số thuế: 0106364328 -  Tài khoản 0691 000 317.843 tại ngân hàng Vietcombank, Hà Tây

Chat Live Facebook